Nghiên cứu khoa học
Công bố NCKH của PGS.TS Bùi Trung Thành (02-03-2016)

I.THÔNG TIN  TỔNG QUÁT

Họ và tên: Bùi Trung Thành                      Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 14/09/1963                

Quê quán: Thạch Liên, Thạch Hà, Hà Tĩnh                   

Dân tộc : Kinh

Học vị: Tiến sĩ  Kỹ thuật                                 

Học hàm: Phó giáo sư                                                    Chuyên ngành : Cơ khí

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên

Lĩnh vực chuyên môn: Kỹ thuật sấy và máy thủy khí; Tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng.

Đơn vị công tác: Phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế

Chức vụ hiện tại: Trưởng phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế

 Giám đốcTrung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ máy Công nghiệp (R&D tech);     

 Trưởng bộ môn Kỹ thuật Nhiệt, khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh,

                                                      Trường Đại học Công nghiệp TPHCM

Địa chỉ cơ quan: 12 Nguyễn Văn Bảo, phường 4, quận Gò Vấp, TP.HCM

Điện thoại cơ quan: 08 3894 0390 /123

Địa chỉ E-mail: buitrungthanh@hui.edu.vn, Fax:  08 3894 6268

Ngạch công chức: Giảng viên (A1) (15.111)

Điện thoại cơ quan: 08.62577028        Điện thoại di động: 0913921407

E-mail: buitrungthanh@hui.edu.vn

 

I  HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ ĐÀO TẠO

Chủ nhiệm hoặc tham gia chương trình, đề tài NCKH đã nghiệm thu

A. Đề tài NCKH

1. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mạ bằng dòng điện xung phục hồi bơm cao áp trên Ôtô và máy kéo. Năm 1987-1989. Cấp cơ sở. Nghiệm thu: 12/1989. Kết quả: Nhất.

2. Đề tài: Nghiên cứu tính toán thiết kế, chế tạo buồng đốt trấu khí hóa cung cấp nhiệt cho các máy sấy nông sản khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Năm 1991-1994. Cấp cơ sở. Nghiệm thu: 12/1994. Kết quả: Nhất.

3. Đề tài: Nghiên cứu tính toán thiết kế chế tạo máy sấy tháp tròn sấy lúa khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Năm 1995-1996. Cấp cơ sở. Nghiệm thu: 12/1996. Kết quả: Khá.

4. Đề tài: Thiết kế chế tạo máy vận chuyển lúa bằng phương pháp khí động phục vụ cơ giới hóa vận chuyển lúa khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Cấp Bộ Nông nghiệp. Năm 1997-1998. Nghiệm thu: 12/1998. Kết quả: Khá.

5. Đề tài: Nghiên cứu thiết kế chế tạo hệ thống chưng cất sản xuất  nước mắm cao đạm.

Cấp Cơ sở. Năm 1996-1998. Nghiệm thu: 12/1998. Kết quả: Giải Ba

6. Đề tài: Nghiên cứu tính toán thiết kế chế tạo Remoque đa chức năng chuyên dùng vận chuyển sản phẩm nông nghiệp tập trung. Cấp Cơ sở. Năm 1998-2000. Nghiệm thu: 12/1999. Kết quả: Giải Ba

7. Đề tài: Nghiên cứu tính toán và thiết kế chế tạo máy ép bã bùn kiểu hai băng ép chuyên dùng xử lý bùn thải của các hồ sinh học. Cấp Cơ sở. Năm 1998-2000. Nghiệm thu: 12/1999. Kết quả: Giải khuyến khích.

 8. Đề tài: Nghiên cứu và tính toán thiết kế chế tạo thiết bị trục cuốn trải bạt che phủ ô muối kết tinh trong phương pháp sản xuất muối dài ngày nước chạt sâu. Cấp Cơ sở và Dự án nhà nước. Năm 2000-2003. Nghiệm thu 12/2002. Kết quả: Giải nhất.

9. Đề tài: Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và hệ thống thiết bị đồng bộ xử lý bã sắn phế thải làm nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc. Đề tài cấp nhà nước chương trình 119. Năm 2003-2006. Nghiệm thu 25/8 /2004. Kết quả: Giải Khuyến khích toàn quốc.

10. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng thiết kế chế tạo máy thu hoạch mía không róc lá liên hợp với máy kéo 4 bánh MTZ 892 cho nông trường sản xuất mía giống và thương phẩm. Cấp Sở Khoa học TP Hồ Chí Minh. Năm 2004-2006. Nghiệm thu 18/8/2005. Kết quả: Xuất sắc.

11. Đề tài: Nghiên cứu tính toán, thiết kế chế tạo Máy nông cụ đa chức năng phục vụ cho hộ gia đình nông nghiệp vùng sâu, vùng xa tỉnh Đồng Nai. Đồng chủ nhiệm. Cấp Sở Khoa học tỉnh Đồng Nai. Năm 2004-2006. Nghiệm thu 18/7/2006. Kết quả: Khá.

12. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng ,thiết kế chế tạo máy nâng và chuyển mía lên phương tiện vận chuyển. Đồng chủ nhiệm. Cấp Sở Khoa học TP Hồ Chí Minh. Năm 2005-2007. Nghiệm thu 10/4/2007. Kết quả: Khá

13. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng,thiết kế chế tạo khảo nghiệm Máy băm lá mía sau thu hoạch trên đồng nhằm nâng cao thành phần hữu cơ cho đất trồng mía. Chủ nhiệm. Cấp Sở Khoa học TP Hồ Chí Minh. Năm 2005-2007. Nghiệm thu 10/4/2007. Kết quả: Khá

14. Đề tài: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo cụm thiết bi chuyển đổi sử dụng trực tiếp dầu thực vật ( Straight vegetable oil-SVO) làm nhiên liệu cho động cơ diesel. Đồng chủ nhiệm. Đề tài  độc lập cấp nhà  nước. Năm 2008-2011. Nghiệm thu 8/2011. Kết quả: Khá.

15. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đốt trấu hóa khí và chế tạo bếp đun trấu hóa khí quy mô hộ gia đình nông thôn Tp Cần Thơ. Đồng chủ nhiệm. Cấp Sở Khoa học TP Cần Thơ. Năm 2010-2013. Nghiệm thu 6/1/2012. Kết quả: Trung bình.

16. Nghiên cứu tính toán thiết kế chế tạo và thử nghiệm máy sấy tầng sôi trong dây chuyền sản xuất muối tinh. Chủ nhiệm. Đề tài nhánh cấp nhà nước chương trình KC07/2006-2010. Năm 2006-2011. Nghiệm thu 25/8/2010. Kết quả: Khá.

17. Đề tài: Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy cắt vớt rong, cỏ dại, lục bình trên kênh rạch ,hồ chứa nước thủy lợi. Chủ nhiệm. Đề tài trọng điểm nhà  nước chương trình KC05/2011-2015. Năm 2006-2011. Nghiệm thu 19/3/2009. Kết quả: Xuất sắc.

18. Đề tài: Nghiên cứu thiết kế,  chế tạo hệ thống khí hóa trấu liên tục, cung cấp năng lượng điện cho các nhà máy xay xát năng suất 6-10 tấn/h cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Chủ nhiệm. Đề tài trọng điểm nhà nước chương trình năng lượng KC05/2011-2015. Năm 2011-2015. Nghiệm thu 25/4/2015. Kết quả: Khá.

19. Đề tài: Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy sấy tầng sôi kiểu xung khí dùng sấy vật liệu kết dính. Chủ nhiệm. Cấp Sở khoa học TPHCM. Năm 2015. Đang thực hiện.

II.KẾT QUẢ NCKH ĐÃ CÔNG BỐ

1. Bài báo: Lò đốt gas trấu ứng dụng trong sản xuất. Số tác giả: 1. Tạp chí Khoa học & Công nghệ Nhiệt. Số 1. Trang 7-10. Năm công bố: 1995.

2. Bài báo: Lò đốt gas trấu thế hệ mới dùng cho các máy sấy nông sản. Số tác giả: 1. Tạp chí Khoa học & Công nghệ Nhiệt. Số 4. Trang 5-7. Năm công bố: 1997.

3. Bài báo: Thiết kế lò đốt gas trấu cho  các loại máy sấy nông sản. Số tác giả: 02. Tạp chí Cơ điện khí hoá nông nghiệp với vấn đề công nghiệp hoá hiện đại hóa nông nghiệp & nông thôn, Nhà xuất bản Nông nghiệp tháng 12.1997. Trang 188-192. Năm 1997.

4. Bài báo: Sấy và bảo quản lúa ở nhiệt độ thấp. Số tác giả: 01. Tạp chí Khoa học & Công nghệ Nhiệt. Số 4. Trang 9-11. Năm công bố 1998.

5. Bài báo: Máy sấy thóc tuần hoàn kiểu tháp tròn. Số tác giả: 01. Tạp chí Khoa học & Công nghệ Nhiệt. Số 2. Trang 6-7. Năm công bố 3/1999.

6. Bài báo: Encouragement and solution of post-harvest-primary processing development in Viet Nam. Workshop on strengthening cooperation in post harvest technology transfer within APEC,  October 28-31,2003. Năm công bố 2003.

7. Bài báo: Reduction post-harvest losses for agro-product and policies of agricultural. Số tác giả: 01. Tạp chí Agricultural  Publisher. Trang 196-205. Năm công bố 12/2003

8. Bài báo: Reserch and development refined sugar-cane dryers in sugar-cane mills of VietNam. Số tác giả:01. Tạp chí Agricultural  Publisher. Trang 186-2003. Năm công bố: 12/2003.

9. Xác định thời gian sấy các vật liệu dạng cầu khi sấy lớp sôi bằng phương pháp đồng dạng. Số tác giả:03. Tạp chí Khoa học  & Công nghệ Nhiệt. Số 65. Trang 11-12. Năm công bố: 9/2005.

10. Dẫn nhiệt và khuếch tán ẩm liên hợp của vật liệu dạng cầu trong các thiết bị sấy lớp sôi. Số tác giả:03. Tạp chí Khoa học  & Công nghệ Nhiệt. Số 72. Trang 6-8. Năm công bố: 11/2006.

(Xem phần tiếp theo)